|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
BÌNH ĐÔNG
Số: 185 /KH-BĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quận 8, ngày 06 tháng 10 năm 2020
|
KẾ HOẠCH
Chiến lược phát triển trường Trung học cơ sở BìnhĐông
Giai đoạn 2020 – 2025
Trường Trung học cơ sở Bình Đông được xây dựng trên địa bàn Phường 16, Quận 8 theo Quyết định số 3607/QĐUB ngày 01 tháng 9 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8.
Từ khi thành lập trường đến nay, các thế hệ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường Trung học cơ sở Bình Đông đã không ngừng phấn đấu, vượt qua mọi khó khăn, xây dựng nhà trường phát triển vững mạnh. Các tổ chức Chi bộ, Công đoàn, Đoàn đội trong nhà trường liên tục đạt danh hiệu vững mạnh xuất sắc. Trường Trung học cơ sở Bình Đông chủ động xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 - 2025 là thể hiện trách nhiệm cao cả với cha mẹ học sinh, với học sinh và với sự nghiệp giáo dục - đào tạo của quê hương, đất nước.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển; là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh trong nhà trường.
A. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD-ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;
- Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”;
- Căn cứ thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
- Căn cứ thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. Môi trường bên trong
1. Số liệu học sinh
|
Khối
|
Số lớp
|
Học sinh
|
Sĩ số HS/lớp
|
Số HS lưu ban
|
HS diện chính sách
|
HS khó khăn
|
|
Tổng
|
Nữ
|
Dân tộc
|
|
6
|
8
|
368
|
163
|
34
|
46
|
2
|
9
|
|
|
7
|
9
|
438
|
212
|
28
|
49
|
5
|
4
|
|
|
8
|
8
|
387
|
187
|
31
|
48
|
0
|
7
|
|
|
9
|
8
|
345
|
177
|
31
|
43
|
0
|
6
|
|
|
Cộng
|
33
|
1538
|
739
|
124
|
47
|
7
|
26
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên
2.1. Giáo viên
|
TT
|
Môn dạy
|
Giáo viên
|
Đảng viên
|
Số giáo viên
|
|
|
Biên chế (cơ hữu)
|
Hợp đồng thỉnh giảng
|
Trình độ chuyên môn
|
|
|
Trên ĐH
|
ĐH
|
CĐ
|
Khác
|
|
|
Tổng số
|
Nữ
|
|
|
1
|
Ngữ văn
|
9
|
9
|
3
|
9
|
|
|
8
|
1
|
|
|
|
2
|
Tiếng Anh
|
7
|
6
|
2
|
7
|
|
|
7
|
|
|
|
|
3
|
Lịch Sử
|
4
|
2
|
2
|
4
|
|
|
3
|
1
|
|
|
|
4
|
Địa Lý
|
3
|
2
|
1
|
4
|
|
|
3
|
1
|
|
|
|
5
|
GDCD
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
|
2
|
|
|
|
|
6
|
Toán
|
9
|
6
|
3
|
9
|
|
1
|
7
|
1
|
|
|
|
7
|
Vật Lý
|
3
|
1
|
2
|
3
|
|
|
2
|
1
|
|
|
|
8
|
Hoá học
|
3
|
3
|
1
|
3
|
|
|
3
|
|
|
|
|
9
|
Sinh vật
|
5
|
5
|
2
|
5
|
|
|
5
|
|
|
|
|
10
|
Công nghệ
|
1
|
1
|
0
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
11
|
Công nghệ CN
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
12
|
Công nghệ NN
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
13
|
Tin học
|
3
|
2
|
1
|
3
|
|
|
2
|
1
|
|
|
|
14
|
Nhạc
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
15
|
Mĩ thuật
|
1
|
1
|
0
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
16
|
Thể dục
|
4
|
1
|
1
|
4
|
|
|
3
|
1
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
57
|
42
|
21
|
55
|
0
|
1
|
48
|
8
|
0
|
|
2.2. Cán bộ - Nhân viên
|
TT
|
Bộ phận
|
Số lượng
|
Đảng viên
|
Số giáo viên
|
Ghi chú
|
|
|
Biên chế
(cơ hữu)
|
Hợp đồng
|
Trình độ
|
|
|
Trên ĐH
|
ĐH
|
CĐ
|
Khác
|
|
|
Tổng
|
Nữ
|
|
|
1
|
Lãnh đạo (BGH)
|
3
|
1
|
3
|
3
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng phụ trách
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
3
|
Kế toán
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
4
|
Thủ quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thư viện
|
1
|
1
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
6
|
TB-THTN
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
7
|
Văn phòng (HV-GV)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Y tế
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
9
|
Bảo vệ
|
3
|
|
|
|
3
|
|
|
|
1
|
|
|
|
10
|
Phục vụ
|
2
|
2
|
|
|
2
|
|
|
|
2
|
|
|
|
11
|
Văn thư
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
|
3. Cơ sở vật chất
|
Diện tích trường (m2)
|
Số phòng thí nghiệm (L,H,S)
|
Số phòng nghe nhìn
|
Số phòng vi tính
|
Số phòng chức năng
|
Diện tích nhà ăn (m2)
|
Diện tích khu bán trú (m2)
|
|
3360
|
02
|
0
|
1
|
7
|
|
|
Trường được xây dựng kiên cố, một trệt hai lầu với diện tích từng phòng học đảm bảo đủ tiêu chuẩn cho học sinh.
- Cơ sở vật chất của nhà trường được trang bị đầy đủ, đảm bảo đáp ứng yêu cầu học tập và sinh hoạt của học sinh.
4. Trang thiết bị dạy học
- Nhà trường có 25 phòng học, có đầy đủ phòng bộ môn phòng chức năng (phòng nhạc, họa, vi tính…), có khu thực hành.
- Trang thiết bị: Cơ sở vật chất, bàn ghế cho học sinh, bảng học và các thiết bị dạy học được bố trí phù hợp đảm bảo đủ ánh sáng và thoáng mát cho học sinh học tập.
Trường có 03 bảng tương tác, có đủ thiết bị dạy học các môn cấp Trung học cơ sở. Thư viện có 4 máy vi tính kết nối Internet phục vụ cho nhu cầu truy cập, tìm tài liệu dạy và học cho GV và HS.Phòng thí nghiệm: 02 phòng thực hành: Lý và Hóa- Sinh.
- Nhà trường đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho tất cả các khối lớp 6,8,9, năm học 2020 – 2021.
II. Môi trường bên ngoài
- Nhà trường được sựquan tâm của Phòng giáo dục và Đào tạo Quận 8, Đảng ủy, Ủy ban Nhân dân phường 16 Quận 8 và Ban đại diện Cha mẹ học sinh trường THCS Bình Đông;
- Trường Trung học cơ sở Bình Đông thuộc địa bàn phường 16, Quận 8. Dân cư đa số là dân buôn bán tứ xứ tạm trú tại phường 15,16 do đó trường gặp khó khăn trong việc quản lý học sinh.
- Mặt bằng dân trí nói chung chưa đồng đều; một số gia đình lo làm ăn buôn bán nên chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em mình.
- Nhà trường có nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đẩy mạnh việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học trong công tác quản lý giáo dục.
III. Thời cơ
- Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước: Trong giai đoạn 2020 – 2025, Đảng và chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách cụ thể quan tâm đến giáo dục. Được sự quan tâm của Đảng uỷ và chính quyền địa phương về mọi mặt.
- Uy tín của Trường Trung học cơ sở Bình đông ngày càng cao: Trường được công nhận Tập thể Lao động Xuất sắc; trường Trung học cơ sở Bình Đông được Sở giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1.
- Nguồn lực được tăng cường: Trường có thêm nguồn lực để bồi dưỡng cán bộ cả về chuyên môn, nhanh chóng đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về chất lượng giáo dục và nâng cấp cơ sở vật chất.
- Học sinh tiến bộ vượt bậc: Phần đông học sinh và cha mẹ học sinh trong địa bàn đã có lòng tin vào chất lượng giáo dục của nhà trường, yên tâm khi được học tại trường.
IV. Thách thức
- Điều kiện kinh tế phát triển kèm theo nhu cầu học tập của nhân dân được nâng lên, đòi hỏi nhà trường phải xây dựng và phát triển theo hướng tiên tiến và có chất lượng.
- Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của người học; đòi hỏi nhà trường phải có thay đổi vượt bậc về các điều kiện dạy và học (Phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, nhà tập, công nghệ thông tin...).
- Nâng cao chất lượng dạy học ,chất lượng giáo dục toàn diện là chất lượng mũi nhọn, để thu hút đông đảo học sinh trong địa bàn về học tại trường.
- Bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn;
- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần thái độ học tập nghiêm túc, đúng đắn, vượt qua những biểu hiện tiêu cực của xã hội hiện tại: Chơi game online, bạo lực học đường và giáo dục cho học sinh ý thức khi tham gia giao thông.
V. Đánh giá mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2016 - 2020
- Những mặt làm được
- Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Quận 8, Đảng ủy, Ủy ban nhân dân Phường 16, của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 8 bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện của đơn vị, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy và học, đẩy mạnh phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo quy định và văn bản chỉ đạo của ngành.
- Thực hiện tốt công tác giáo dục đạo đức học sinh, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép, tích hợp; chú trọng rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội. Tăng cường công tác quản lý, phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự trong và ngoài trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn trong học sinh.
- Tạo điều kiện phát triển năng lực chuyên môn của đội ngũ Cán bộ quản lí và giáo viên, phát triển kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với đổi mới phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế; quan tâm phát triển đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp.
2. Những mặt chưa làm được:
- Những tác động xấu bên ngoài xã hội còn ảnh hưởng đến quá trình phát triển nhân cách của học sinh.
- Do số lượng dân cư trên địa bàn phường ngày càng tăng, số phòng học không đủ đáp ứng nhu cầu học tập của HS. Sĩ số HS ở mỗi lớp vẫn cao làm ảnh hưởng đến việc dạy và học.
- Sân trường còn nhỏ hẹp, học sinh không có khoảng trống để vui chơi thoải mái trong giờ ra chơi.
- Chất lượng học sinh đầu vào thấp, không ít học sinh có ý thức học tập còn thấp, chưa quan tâm, chú trọng vào việc học.
- Giáo viên môn Mỹ thuật, Nhạc còn thiếu, nhà trường phải thỉnh giảng để giải quyết tình hình hình thiếu giáo viên.
- Nhiều giáo viên hạn chế việc vận dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và một số hoạt động khác của nhà trường.
3. Các vấn đề ưu tiên giải quyết trong các giai đoạn tiếp theo
- Xây dựng văn hoá nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học và công tác quản lý phù hợp, thiết thực theo hướng tiếp cận công nghệ mới để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây mới dãy B dường Trương Đình Hội để phục vụ đủ phòng học cho HS và các phòng chức năng cho các hoạt động dạy học và tăng cường trang thiết bị dạy học.
- Tăng cường thực hiện các biện pháp để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học, tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi.
- Tập trung chỉ đạo công tác bồi dưỡng, đào tạo học sinh giỏi; đổi mới kiểm tra, đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học; dạy học phân hóa trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.
- Tập trung các biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, nâng chất lượng học tập của học sinh yếu kém; giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có đủ năng lực, tâm huyết thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của nhà trường trong giai đoạn mới.
C. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Sứ mệnh
- Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, kỷ cương, chất lượng tốt, hiệu quả cao để mỗi học sinh được phát triển toàn diện, có kỹ năng sống
- Xây dựng cơ sở vật chất ngày càng khang trang hơn để phục vụ có hiệu quả nhu cầu dạy, học của giáo viên và học sinh.
- Đáp ứng những yêu cầu ngày cảng cao của xã hội.
2.Tầm nhìn
- Là một trong những trường có chất lượng giáo dục toàn diện cao trong Quận 8. Được cha mẹ học sinh tin tưởng lựa chọn để học tập và rèn luyện.
- Là nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên.
3. Giá trị cốt lõi
- Chất lượng vượt trội: Nhà trường luôn hướng đến chất lượng xuất sắc trên mọi lĩnh vực, trong mọi hoạt động của mỗi cá nhân, tập thể và luôn vượt trội trong việc cung cấp một chất lượng giáo dục tốt nhất.
- Đổi mới và sáng tạo: Nhà trường luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự đổi mới và sáng tạo trong các hoạt động, nhất là trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Trách nhiệm: Nhà trường cam kết mang đến cho người học một chất lượng giảng dạy tốt nhất.
- Hợp tác và thân thiện: Nhà trường luôn tạo dựng một môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả, mọi thành viên đều được tôn trọng, bình đẳng và khuyến khích phát triển.
4. Phương châm hành động
Quyết tâm - vượt khó - vững vàng - vươn lên.
D. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp điều kiện thực tế địa phương; rà soát, đánh giá thường xuyên chương trình, sách giáo khoa, đảm bảo nội dung dạy học đạt yêu cầu cơ bản, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của trường. Thực hiện sinh hoạt đổi mới chuyên môn ở tất cả các môn học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tăng cường các giải pháp để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học, tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi. Tập trung chỉ đạo công tác bồi dưỡng, đào tạo học sinh giỏi; đổi mới kiểm tra, đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học; dạy học phân hóa trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học các môn học khác. Đổi mới nội dung dạy học và học môn tin học ở các khối lớp theo hướng hiện đại, thiết thực.
- Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập; tiếp tục xây dựng xã hội học tập; hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo.
2. Mục tiêu cụ thể từng năm
2.1. Năm học 2020 -2021
a) Học sinh
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu phấn đấu
|
Ghi chú
|
|
Hiệu suất đào tạo
|
95%
|
|
|
Học sinh giỏi thành phố
|
6
|
|
|
Học sinh tốt nghiệp THCS
|
100%
|
|
|
Học sinh đỗ vào các nguyện vọng trong kì thi tuyển sinh lớp 10
|
85%
|
|
|
Học sinh thi Văn hay, chữ tốt đạt cấp Quận
|
01
|
|
|
Học sinh đạt học lực Giỏi – Khá
|
73%
|
|
|
Học sinh đạt hạnh kiểm Tốt - Khá
|
100%
|
|
|
Tỉ lệ lưu ban
|
1,4%
|
|
|
Học sinh lên lớp thẳng
|
99%
|
|
|
Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Quận.
|
02
|
|
|
Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Thành phố.
|
01
|
|
|
Học sinh được công nhận giỏi cấp Quận (về văn hóa)
|
50
|
|
|
Học sinh đạt giải Nét vẽ xanh cấp Quận
|
05
|
|
|
Học sinh thi Nét vẽ xanh cấp Thành phố
|
01
|
|
|
Học sinh tham gia cuộc thi Lớn lên cùng sách cấp Quận
|
06
|
|
b) Chỉ tiêu về Đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Đoàn, Đội)
|
Các mặt
|
Chỉ tiêu năm học
|
Ghi chú
|
|
Chi bộ
|
Trong sạch vững mạnh
|
|
|
Chi đoàn
|
Xuất sắc
|
|
|
Công đoàn
|
Vững mạnh
|
|
|
Liên Đội
|
Xuất sắc
|
|
2.2. Năm học 2021 - 2022
a) Học sinh
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu phấn đấu
|
Ghi chú
|
|
Hiệu suất đào tạo
|
96%
|
|
|
Học sinh giỏi thành phố
|
7
|
|
|
Học sinh tốt nghiệp THCS
|
100%
|
|
|
Học sinh đỗ vào các nguyện vọng trong kì thi tuyển sinh lớp 10
|
86%
|
|
|
Học sinh thi Văn hay, chữ tốt đạt cấp Quận
|
2
|
|
|
Học sinh đạt học lực Giỏi – Khá
|
75%
|
|
|
Học sinh đạt hạnh kiểm Tốt - Khá
|
100%
|
|
|
Tỉ lệ lưu ban
|
1.2%
|
|
|
Học sinh lên lớp thẳng
|
99%
|
|
|
Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Quận.
|
02
|
|
|
Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Thành phố.
|
01
|
|
|
Học sinh được công nhận giỏi cấp Quận (về văn hóa)
|
53
|
|
|
Học sinh đạt giải Nét vẽ xanh cấp Quận
|
05
|
|
|
Học sinh thi Nét vẽ xanh cấp Thành phố
|
01
|
|
|
Học sinh tham gia cuộc thi Lớn lên cùng sách cấp Quận
|
06
|
|
b) Chỉ tiêu về Đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Đoàn, Đội)
|
Các mặt
|
Chỉ tiêu năm học
|
Ghi chú
|
|
Chi bộ
|
Trong sạch vững mạnh
|
|
|
Chi đoàn
|
Xuất sắc
|
|
|
Công đoàn
|
Xuất sắc
|
|
|
Liên Đội
|
Xuất sắc
|
|
2.3. Năm học 2022 – 2023
a) Học sinh
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu phấn đấu
|
Ghi chú
|
|
Hiệu suất đào tạo
|
96.5%
|
|
|
Học sinh giỏi thành phố
|
8
|
|
|
Học sinh tốt nghiệp THCS
|
100%
|
|
|
Học sinh đỗ vào các nguyện vọng trong kì thi tuyển sinh lớp 10
|
87%
|
|
|
Học sinh thi Văn hay, chữ tốt đạt cấp Quận
|
3
|
|
|
Học sinh đạt học lực Giỏi – Khá
|
76%
|
|
|
Học sinh đạt hạnh kiểm Tốt - Khá
|
100%
|
|
|
Tỉ lệ lưu ban
|
1.1%
|
|
|
Học sinh lên lớp thẳng
|
99%
|
|
|
Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Quận.
|
03
|
|
|
Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Thành phố.
|
01
|
|
|
Học sinh được công nhận giỏi cấp Quận (về văn hóa)
|
57
|
|
|
Học sinh đạt giải Nét vẽ xanh cấp Quận
|
03
|
|
|
Học sinh thi Nét vẽ xanh cấp Thành phố
|
01
|
|
|
Học sinh tham gia cuộc thi Lớn lên cùng sách cấp Quận
|
06
|
|
b) Chỉ tiêu về Đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Đoàn, Đội)
|
Các mặt
|
Chỉ tiêu năm học
|
Ghi chú
|
|
Chi bộ
|
Trong sạch vững mạnh
|
|
|
Chi đoàn
|
Xuất sắc
|
|
|
Công đoàn
|
Xuất sắc
|
|
|
Liên Đội
|
Xuất sắc
|
|
2.4. Năm học 2023 – 2024
a) Học sinh
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu phấn đấu
|
Ghi chú
|
|
Hiệu suất đào tạo
|
96.5%
|
|
|
Học sinh giỏi thành phố
|
9
|
|
|
Học sinh tốt nghiệp THCS
|
100%
|
|
|
Học sinh đỗ vào các nguyện vọng trong kì thi tuyển sinh lớp 10
|
87.5 %
|
|
|
Học sinh thi Văn hay, chữ tốt đạt cấp Quận
|
3
|
|
|
Học sinh đạt học lực Giỏi – Khá
|
76.5%
|
|
|
Học sinh đạt hạnh kiểm Tốt - Khá
|
100%
|
|
|
Tỉ lệ lưu ban
|
1.1%
|
|
|
Học sinh lên lớp thẳng
|
99%
|
|
|
Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Quận.
|
03
|
|
|
Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Thành phố.
|
01
|
|
|
Học sinh được công nhận giỏi cấp Quận (về văn hóa)
|
58
|
|
|
Học sinh đạt giải Nét vẽ xanh cấp Quận
|
03
|
|
|
Học sinh thi Nét vẽ xanh cấp Thành phố
|
01
|
|
|
Học sinh tham gia cuộc thi Lớn lên cùng sách cấp Quận
|
06
|
|
b) Chỉ tiêu về Đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Đoàn, Đội)
|
Các mặt
|
Chỉ tiêu năm học
|
Ghi chú
|
|
Chi bộ
|
Trong sạch vững mạnh
|
|
|
Chi đoàn
|
Xuất sắc
|
|
|
Công đoàn
|
Xuất sắc
|
|
|
Liên Đội
|
Xuất sắc
|
|
2.5. Năm học 2024 – 2025
a) Học sinh
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu phấn đấu
|
Ghi chú
|
|
Hiệu suất đào tạo
|
97%
|
|
|
Học sinh giỏi thành phố
|
9
|
|
|
Học sinh tốt nghiệp THCS
|
100%
|
|
|
Học sinh đỗ vào các nguyện vọng trong kì thi tuyển sinh lớp 10
|
87%
|
|
|
Học sinh thi Văn hay, chữ tốt đạt cấp Quận
|
3
|
|
|
Học sinh đạt học lực Giỏi – Khá
|
76%
|
|
|
Học sinh đạt hạnh kiểm Tốt - Khá
|
100%
|
|
|
Tỉ lệ lưu ban
|
1.1%
|
|
|
Học sinh lên lớp thẳng
|
99%
|
|
|
Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Quận.
|
03
|
|
|
Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Thành phố.
|
02
|
|
|
Học sinh được công nhận giỏi cấp Quận (về văn hóa)
|
59
|
|
|
Học sinh đạt giải Nét vẽ xanh cấp Quận
|
04
|
|
|
Học sinh thi Nét vẽ xanh cấp Thành phố
|
02
|
|
|
Học sinh tham gia cuộc thi Lớn lên cùng sách cấp Quận
|
100%
|
|
b) Chỉ tiêu về Đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Đoàn, Đội)
|
Các mặt
|
Chỉ tiêu năm học
|
Ghi chú
|
|
Chi bộ
|
Trong sạch vững mạnh
|
|
|
Chi đoàn
|
Xuất sắc
|
|
|
Công đoàn
|
Xuất sắc
|
|
|
Liên Đội
|
Xuất sắc
|
|
* Một số mục tiêu phấn đấu khác
- Chất lượng giáo dục toàn diện được ổn định và nâng cao; thương hiệu và uy tín nhà trường được khẳng định.
- Văn hóa nhà trường chuẩn mực và thân thiện.
- Phấn đấu đưa trường Trung học cơ sở Bình Đông là một trong các trường tốp đầu của Quận 8.
- Phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2.
E. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Phát triển giáo dục
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá; đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học sinh; đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
- Thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên trong trường.
2. Phát triển đội ngũ
- Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng môi trường sư phạm ở trường học trước hết là xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên về nề nếp học tập, sinh hoạt. Mỗi thầy cô giáo không chỉ dạy cho học sinh bằng những hiểu biết của mình mà còn dạy học sinh bằng cả cuộc đời mình. Vì thế hiệu trưởng phối hợp với Công đoàn xây dựng tập thể giáo viên thành tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.
- Rà soát lại trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm của giáo viên. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên chưa có trình độ ngoại ngữ, tin học tự học để nâng cao trình độ.
- Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Dự giờ, hội giảng giảng, thi giáo viên giỏi, chuyên đề, trao đổi học tập kinh nghiệm… Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt có phần thưởng khích lệ và góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được. Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.
- Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên trên cơ sở bình đẳng; giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên yên tâm công tác; xây dựng bầu không khí làm việc đồng thuận, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.
- Phát huy vai trò cá nhân, luôn gương mẫu đi đầu trong mọi công việc. Từng bước hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
3. Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan tiêu chuẩn xanh – sạch – đẹp, an toàn; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường và tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Công tác xây dựng cơ sở vật chất trường lớp từng bước thay đổi, cải tạo cơ sở vật chất trường, lớp ngày càng khang trang hơn.
- Mua sắm và sử dụng trang thiết bị dạy học công khai trong đơn vị; thành lập Tổ mua sắm, Tổ tiếp nhận... bổ sung, sửa chữa các thiết bị cần thiết phục vụ cho việc dạy học, thực hành thí nghiệm.
- Thực hiện đầy đủ hoạt động thí nghiệm thực hành theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Phát triển nguồn lực tài chính
- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của nhà trường.
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, sử dụng nguồn ngân sách, nguồn thu học phí phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ từng năm học; thực hiện tốt phương án chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, thu hút ngoại lực.
- Thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh sử dụng có hiệu quả nguồn quỹ Ban đại diện và các nguồn vận động hỗ trợ các hoạt động giáo dục và xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất.
- Thu hút và sử dụng đúng mục đích các nguồn lực từ xã hội hóa giáo dục.
5. Phát triển và quảng bá thương hiệu
Triển khai có hiệu quả Websise nhà trường, cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục thông qua các hội nghị, diễn đàn ...
Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành.
Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
6. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin.
- Tiếp tục đổi mới quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục, củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, đảm bảo khách quan, chính xác, công bằng.
- Thực hiện nghiêm túc, có chất lượng, đánh giá đúng thực chất công tác kiểm tra nội bộ.
- Thực hiện nghiêm túc các loại sổ trong nhà trường. Cải tiến và nâng cao hiệu quả của việc quản lý hồ sơ học vụ, hồ sơ nghề phổ thông, công tác thư viện và thiết bị, thực hành thí nghiệm.
7. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục.
- Ban giám hiệu cùng với Đoàn thể kết hợp thống nhất cùng với Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động các mạnh thường quân, phụ huynh học sinh tham gia hỗ trợ tự nguyện, giúp đỡ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập.
- Ban đại diện cùng với nhà trường phổ biến các chủ trương, chính sách về giáo dục, về công tác khuyến học, khuyến tài, giáo dục học sinh chưa ngoan, nhằm nâng cao trách nhiệm việc chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh của phụ huynh.
8. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế.
- Nhà trường phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quan nhằm:
- Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Huy động mọi lực lượng và nguồn lực của cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường; xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến học sinh; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh phù hợp với lứa tuổi.
F. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Tổ chức thực hiện
1. Phổ biến kế hoạch
- Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục trường Trung học cơ sở Bình Đông giai đoạn 2020 - 2025 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan cấp trên, Đảng ủy, chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.
- Niêm yết công khai kế hoạch chiến lược nhà trường tại bản tin nhà trường.
- Công khai kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường trên website nhà trường
2. Phân công trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân
2.1. Hiệu trưởng
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.
- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.
2.2. Phó Hiệu trưởng
- Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể.
- Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, khắc phục các biến động về chất lượng giáo dục.
2.3. Tổ trưởng chuyên môn và tổ trưởng văn phòng
- Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) của tổ, trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện.
- Triển khai thực hiện nội dung bồi dưỡng thường xuyên hàng năm, nâng cao năng lực giảng dạy bộ môn và giáo dục học sinh.
2.4. Giáo viên, nhân viên
- Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc nhằm để bàn bạc, có các giải pháp để thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.
- Tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ đào tạo và năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực công tác, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, góp phần xây dựng, phát triển và quảng bá về trường mình.
2.5. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch phát triển nhà trường.
- Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.
2.6. Ban đại diện cha mẹ học sinh
+ Tham gia góp ý việc triển khai thực hiện Kế hoạch; cộng tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục, xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất và vận động xã hội hóa giáo dục; cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc cha mẹ học sinh và nhân dân tạo sự đồng thuận và ủng hộ việc thực hiện mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, quan tâm chăm sóc và tạo điều kiện tốt để con em học tập, được rèn luyện ở trường học và có điều kiện vươn lên trong cuộc sống.
+ Tăng cường giáo dục gia đình, vận động cha mẹ học sinh quan tâm phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.
2.7. Trách nhiệm của học sinh
- Ra sức học tập tốt, rèn luyện chăm. Với khẩu hiệu hành động “Kiên trì - Vượt khó - Vươn lên”.
- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể, rèn kỹ năng sống, để sau này ra trường có vốn sống cần thiết cho mình và là người công dân tốt.
VI. KIẾN NGHỊ
1. Đối với Quận ủy, Uỷ ban Nhân dân quận 8
- Hỗ trợ kịp thời các hoạt động dạy, học của nhà trường.
- Tuyển dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu cho nhà trường.
2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 8
- Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.
- Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học các lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục; tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và giáo viên.
Trên đây là Chiến lược phát triển giáo dục trường Trung học cơ sở Bình Đông giai đoạn 2020 - 2025. Nhà trường xây dựng lộ trình thực hiện và cụ thể hoá các mục tiêu thành chương trình hành động thiết thực, sát với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương; góp phần vào thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra./.
|
DUYỆT CỦA PGD-ĐT QUẬN 8
|
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Minh Tiến
|